Dịch vụ hoàn thuế gtgt toàn quốc



truy Lượt Xem:10083

Hướng dẫn hạch toán Vốn chủ sở hữu kế toán sử dụng Tài Khoản 411 phản ánh Vốn đầu tư của chủ sở hữu của doanh nghiệp

Kết cấu của tài khoản 411 – Vốn chủ sở hữu

Bên Nợ: Dùng để phản ánh vốn chủ sở hữu bị giảm

Bên Có: Dùng để phản ánh tăng vốn chủ sở hữu

Tài khoản 411 có 4 tài khoản cấp 2:

TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu

TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần

TK 4113 – Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

TK 4118 – Vốn khác

hạch toán Vốn chủ sở hữu sử dụng TK 411

Hướng dẫn hạch toán tài khoản 411 – Vốn chủ sở hữu

Khi nhận góp vốn của chủ sở hữu, kế toán ghi

Nợ TK 111, 112 (nếu nhận góp vốn bằng tiền)

Nợ TK 121, 128, 228 (nếu nhận vốn góp bằng cổ phiếu, trái phiếu, các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác)

Nợ TK 152, 155, 156 (nhận góp vốn bằng hàng tồn kho)

Nợ TK 211, 213, 241 (nhận góp vốn bằng tài sản)

Nợ TK 331, 339, 341 (chuyển nợ phải trả, vay thành vốn góp)

Nợ TK 4112, 4118 (chênh lệch giữa tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn góp có giá trị nhỏ hơn giá trị phần vốn góp của chủ sở hữu)

Có TK 411 – Vốn góp của chủ sở hữu

Có TK 4112, 4118 (chênh lệch giữa tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn góp có giá trị lớn hơn giá trị phần vốn góp của chủ sở hữu)

Huy động vốn từ các cổ đông của công ty cổ phần

a, Khi thu tiền mua cổ phiếu của các cổ động với giá phát hành theo mệnh giá của cổ phiếu, kế toán ghi

Nợ TK 111,112 (mệnh giá)

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu

Công ty cổ phần ghi nhận chi tiết mệnh giá cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết trên TK 41111; Mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi trên tài khoản 41112.

b, Khi nhận tiền mua cổ phiếu của các cổ đông mà có sự chênh lệch giữa giá phát hành cổ phiếu và mệnh giá, kế toán ghi

Nợ TK 111,112 (giá phát hành)

Nợ TK 4112  – Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá)

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá)

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành lớn hơn mệnh giá)

c, Khi phát sinh các chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần

Có TK 111, 112

Công ty cổ phần phát hành cổ phiếu từ các nguồn thuộc vốn chủ sở hữu

a, Phát hành thêm cổ phiếu từ thặng dư vốn cổ phần

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần

Có TK 4111 –  Vốn góp của chủ sở hữu

b, Phát hành thêm cổ phiếu từ Quỹ đầu tư phát triển

Nợ TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần

c, Phát hành cổ phiếu từ lợi nhuận chưa phân phối

Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần

Phát hành cổ phiếu để đầu tư vào doanh nghiệp khác

a, Phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá, hạch toán

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần

b, Nếu giá phát hành cổ phiếu nhỏ hơn mệnh giá

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu

Phát hành cổ phiếu thưởng từ quỹ khen thưởng để tăng vốn chủ sở hữu, ghi:

Nợ TK 3531- Quỹ khen thưởng phúc lợi

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (mệnh giá > giá phát hành)

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (mệnh giá < giá phát hành)

Khi doanh nghiệp bổ sung các nguồn vốn điều lệ từ các nguồn vốn hợp pháp khác:

Nợ TK 412, 414, 418, 441

Có TK 4111 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Tags:

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn