Dịch vụ hoàn thuế gtgt toàn quốc



truy Lượt Xem:10070

Hướng dẫn hạch toán tài khoản sau thuế chưa phân phối kế toán sử dụng tài khoản 412 phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp

1. Hạch toán tài khoản sau thuế chưa phân phối cuối kỳ kế toán

Hai trường hợp phát sinh trong kỳ kinh doanh và cần được hạch toán cuối kỳ kế toán là:

– Trường hợp lãi, hạch toán:

Nợ TK 911: Trị giá khoản lãi

Có TK 4212: Trị giá khoản lãi.

– Trường hợp lỗ, hạch toán:

Nợ TK 4212: Trị giá khoản lỗ

Có TK 911: Trị giá khoản lỗ.

hạch toán tài khoản sau thuế chưa phân phối

2. Hạch toán trường hợp doanh nghiệp bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Cách hạch toán tài khoản sau thuế chưa phân phối trong trường hợp doanh nghiệp không phải là công ty cổ phẩn đầu tư thêm vốn từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh như sau:

Nợ TK 421: Trị giá khoản vốn đầu tư bổ sung

Có TK 4118: Trị giá khoản vốn đầu tư bổ sung.

3. Hạch toán trường hợp công ty cổ phần trả cổ tức bằng cổ phiếu

Cách hạch toán khi doanh nghiệp là công ty cổ phần trả cố tức bằng cổ phiếu (cố phiếu phát hành từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) như sau:

Nợ TK 421: Trị giá phát hành cổ phiếu

Nợ TK 4112: Trị giá số chênh lệch giữa giá phát hành thấp hơn mệnh giá (nếu có)

Có TK 4111: Mệnh giá cổ phiếu

Có TK 4112: Trị giá số chênh lệch giữa giá phát hành cao hơn mệnh giá (nếu có).

4. Hạch toán khi xác định số còn được trích thêm cho các quỹ

Sau khi kế toán xác định được số còn được trích thêm cho các quỹ (phần lợi nhuận để lại cho doanh nghiệp) thì hạch toán như sau:

Nợ TK 421: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 414: Quỹ đầu tư phát triển (trích quỹ đầu tư phát triển).

Có TK 418: Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (trích các quỹ khác)

Có các TK 3531, 3532, 3534: Quỹ khen thưởng, phúc lợi (trích quỹ khen thưởng, phúc lợi).

5. Hạch toán khi doanh nghiệp trả cổ tức, lợi nhuận được chia cho các chủ sở hữu

Trước khi trả cổ tức, lợi nhuận được chia cho các chủ sở hữu (mới được quyết định, thông báo) thì hạch toán như sau:

Nợ TK 421: Trị giá khoản cổ tức, lợi nhuận trả cho các chủ sở hữu

Có TK 3388: Trị giá khoản cổ tức, lợi nhuận trả cho các chủ sở hữu (chưa trả).

Khi chính thức tiến hành trả tiền cổ tức, lợi nhuận cho các chủ sở hữu, cách hạch toán là:

Nợ TK 3388: Trị giá khoản cổ tức, lợi nhuận trả cho các chủ sở hữu

Có các TK 111, 112,…: Trị giá khoản cổ tức, lợi nhuận trả cho các chủ sở hữu(số tiền thực trả).

6. Hạch toán khi doanh nghiệp tạm trích quỹ từ kết quả hoạt động kinh doanh

Nợ TK 421: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 414: Quỹ đầu tư phát triển (trích quỹ đầu tư phát triển)

Có TK 418:Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (trích các quỹ khác)

Có các TK 3531, 3532, 3534: Quỹ khen thưởng, phúc lợi (trích quỹ khen thưởng, phúc lợi).

7. Hạch toán lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đầu năm tài chính

Bước vào đầu năm tài chính, việc đầu tiên kế toán cần làm là kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay sang lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước. Sau đó hạch toán theo 2 trường hợp:

– Trường hợp lãi, hạch toán:

Nợ TK 4212: Trị giá khoản lãi

Có TK 4211: Trị giá khoản lãi.

– Trường hợp lỗ, hạch toán:

Nợ TK 4211: Trị giá khoản lỗ

Có TK 4212: Trị giá khoản lỗ.

8. Hạch toán trước khi chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần

Trước khi chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần, kế toán cần tiến hành xử lý các khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Đến một lúc nào đó, khi các khoản vay Ngân hàng Thương mại Nhà nước, Ngân hàng Phát triển đã quá hạn, doanh nghiệp không còn khả năng thanh toán thì phải làm hồ sơ đề nghị được khoanh nợ, giãn nợ, xóa nợ lãi vay theo quy định của pháp luật.

Sau khi có những quyết định về xóa nợ lãi vay thì tiến hành hạch toán tài khoản sau thuế chưa phân phối như sau:

Nợ TK 335: Chi phí phải trả (lãi vay được xóa)

Có TK 421: Trị giá phần lãi vay đã hạch toán vào chi phí các kỳ trước nay được xóa

Có TK 635: Trị giá phần lãi vay đã hạch toán vào chi phí tài chính trong kỳ này.

9. Hạch toán số chênh lệch tăng (lãi) phải nộp vào quỹ hỗ trợ sắp xếp DN theo quy định của pháp luật

Nợ TK 421: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 3385: Phải trả về cổ phần hoá.

– Trong trường hợp giá trị thực tế vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp chuyển sang Công ty cổ phần nhỏ hơn giá trị thực tế vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp, thì hạch toán số chênh lệch tăng như sau:

Nợ TK 1388: Phải thu khác

Có TK 421: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

– Ngược lại, khi chênh lệch giảm do nguyên nhân khách quan, hoặc chủ quan mà người có trách nhiệm bồi thường không có khả năng bồi thường thì doanh nghiệp sẽ bị cơ quan thẩm quyền xem xét, quyết định sử dụng số tiền thu bán cổ phần để bù đắp tổn thất sau khi trừ đi phần được bảo hiểm bồi thường. Hạch toán như sau:

Nợ TK 3385: Phải trả về cổ phần hóa

Có TK 421: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Khi doanh nghiệp chính thức chuyển sang công ty cổ phần, kế toán chuyển toàn bộ số dư có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối sang vốn đầu tư của chủ sở hữu. Sau đó hạch toán như sau:

Nợ TK 421: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 411: Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Tags:

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn